Bài đăng

Huyết kiệt – Nhựa đỏ quý dùng trong y học cổ truyền

Hình ảnh
 Huyết kiệt – Nhựa đỏ quý dùng trong y học cổ truyền Huyết kiệt là một loại nhựa cây màu đỏ sẫm nổi tiếng trong Đông y và nhiều nền y học cổ truyền. Vì màu đỏ như máu nên gọi là “huyết kiệt”. Từ lâu, vị thuốc này được dùng để hoạt huyết, cầm máu, giảm đau, sinh cơ và hỗ trợ lành tổn thương Tên gọi khác: Dragon’s Blood Kỳ lân kiệt (một số tài liệu) Huyết long Nguồn gốc có thể từ nhiều loài cây khác nhau: Daemonorops draco Dracaena cinnabari Croton lechleri 1. Phân bố Nguồn huyết kiệt truyền thống có tại: Indonesia Malaysia Yemen (đảo Socotra) Peru China (nhập và dùng trong Đông y) Ở Việt Nam chủ yếu dùng dược liệu nhập khẩu. 2. Thu hái Tùy nguồn cây: Từ song mây Daemonorops Thu lớp nhựa đỏ bám ngoài quả. Từ Dracaena Rạch thân, lấy nhựa tiết ra. Từ Croton Cắt vỏ lấy mủ đỏ. Sau đó phơi hoặc cô đặc thành cục. 3. Tính vị theo Đông y Vị ngọt mặn hoặc hơi chát (tùy tài liệu) Tính bình Vào huyết phận 4. Công dụng dân gian / cổ truyền Hoạt huyết, tán ứ Dùng khi bầm tím, đau do ứ huyết. Cầm ...

Opopanax – Nhựa thơm cổ điển “Sweet Myrrh”

Hình ảnh
 Opopanax – Nhựa thơm cổ điển “Sweet Myrrh” Opopanax là một loại nhựa thơm (gum-resin) có lịch sử lâu đời trong y học cổ truyền và hương liệu, thường được gọi là sweet myrrh vì mùi ấm, ngọt, balsamic dễ chịu hơn một dược thông thường. Từ xa xưa, nó được dùng để xông thơm, hỗ trợ hô hấp, tiêu hóa và làm nước hoa. Tên gọi khác: Sweet Myrrh Opoponax Bisabol myrrh (một số nguồn thương mại) Nguồn gốc thường từ cây: Commiphora erythraea Commiphora guidottii (Một số tài liệu cũng dùng tên này cho nhựa từ loài họ Hoa tán như Opopanax chironium trong lịch sử châu Âu.) 1. Phân bố Nguồn nhựa opopanax thường gặp tại: Somalia Ethiopia Eritrea Yemen Một số vùng Đông Phi và bán đảo Ả Rập 2. Thu hái Rạch vỏ thân cây trưởng thành. Nhựa chảy ra thành giọt. Để khô tự nhiên rồi thu gom. Loại tốt có màu vàng nâu đến nâu sẫm, thơm ngọt ấm. 3. Tính chất Mùi ngọt, nhựa, ấm, hơi cay Dịu hơn một dược thường Dính khi ấm, cứng khi nguội Cháy tỏa hương đậm 4. Công dụng truyền thống Xông thơm – thư giãn Dùng tr...

Bdellium – Nhựa thơm cổ xưa dùng trong y học truyền thống

Hình ảnh
 Bdellium – Nhựa thơm cổ xưa dùng trong y học truyền thống Bdellium là tên gọi cổ của một nhóm nhựa thơm (gum-resin) thu từ các loài cây thuộc chi Commiphora và một số cây liên quan. Từ hàng nghìn năm trước, bdellium đã được dùng trong y học cổ truyền, hương liệu, nghi lễ tôn giáo và làm thuốc hỗ trợ tiêu viêm, giảm đau. Tên gọi khác: Guggul bdellium (một số loại) False myrrh Indian bdellium Nguồn gốc thường từ các loài: Commiphora mukul Commiphora africana Commiphora wightii 1. Phân bố Bdellium có nguồn gốc tại các vùng khô nóng: India Pakistan Somalia Ethiopia Saudi Arabia 2. Thu hái Rạch thân hoặc cành cây trưởng thành. Nhựa chảy ra và đông lại ngoài không khí. Thu gom thành cục hoặc hạt. Loại tốt thường có mùi thơm, màu vàng nâu đến nâu đỏ. 3. Tính chất Mùi thơm nhựa cây, hơi cay Vị đắng nhẹ Dẻo khi ấm, cứng khi nguội Cháy tỏa hương khi xông 4. Công dụng truyền thống Hoạt huyết, giảm đau Dùng trong nhiều truyền thống cổ. Hỗ trợ khớp xương Đặc biệt các loại liên quan guggul tron...

Galbanum – Nhựa thơm dược liệu quý trong y học cổ truyền

Hình ảnh
 Galbanum – Nhựa thơm dược liệu quý trong y học cổ truyền Galbanum là một loại nhựa thơm (gum-resin) có mùi xanh, cay, đậm đặc trưng, được sử dụng từ thời cổ đại trong y học cổ truyền Trung Đông, Ayurveda, hương liệu và nghi lễ xông thơm. Đây là dược liệu nổi tiếng trong các văn bản cổ. Tên gọi khác: Galbanum gum Nhựa galbanum Một số tài liệu Đông y liên hệ nhóm a ngùy / hương nhựa Nguồn gốc chủ yếu từ các loài: Ferula gummosa Ferula galbaniflua Ferula rubricaulis 1. Phân bố Galbanum có nguồn gốc ở vùng khô hạn Tây Á: Iran Afghanistan Turkmenistan Turkey Chủ yếu là dược liệu nhập khẩu ở Việt Nam. 2. Thu hái Rạch gốc hoặc thân cây trưởng thành. Nhựa tiết ra rồi đông lại. Thu gom nhiều đợt trong mùa khô. Có dạng cục, hạt hoặc khối mềm. 3. Tính chất Mùi xanh, nhựa, cay, đất ẩm Vị đắng hăng Màu vàng nâu đến nâu sẫm Dính khi ấm 4. Công dụng truyền thống Hỗ trợ tiêu hóa Dân gian dùng cho đầy hơi, chậm tiêu. Long đờm, hỗ trợ hô hấp Một số truyền thống dùng xông hoặc phối hợp. Giảm co thắt...

Labdanum – Nhựa thơm quý từ cây cistus vùng Địa Trung Hải

Hình ảnh
 Labdanum – Nhựa thơm quý từ cây cistus vùng Địa Trung Hải Labdanum là một loại nhựa thơm tự nhiên nổi tiếng từ khu vực Địa Trung Hải, được dùng từ thời cổ đại trong hương liệu, nghi lễ xông thơm và y học dân gian. Đây là một trong những nguyên liệu tạo mùi ấm, sâu, hổ phách nổi tiếng trong nước hoa. Tên gọi khác: Ladanum Gum labdanum Rockrose resin Nguồn gốc chủ yếu từ cây: Cistus ladanifer Cistus creticus 1. Phân bố Labdanum có nguồn gốc và được khai thác nhiều tại: Spain Portugal Greece Morocco Turkey Cây mọc tốt ở vùng đất khô, nắng nhiều. 2. Thu hái Lá và cành non tiết lớp nhựa dính khi trời nóng. Người ta cào hoặc chải để gom nhựa. Sau đó tinh chế thành khối nhựa hoặc tinh dầu. Ngày xưa có nơi dùng lược cào trên lông dê khi đàn dê đi qua bụi cây. 3. Tính chất Mùi ấm, ngọt, nhựa, da thuộc, hơi khói Màu nâu đậm đến đen Dính và đặc khi thô Là chất định hương tốt trong nước hoa 4. Công dụng truyền thống Hương liệu cao cấp Rất nổi tiếng trong ngành nước hoa. Xông thơm Dùng trong n...

Mastic – Nhựa thơm quý từ cây hồ trăn dại

Hình ảnh
 Mastic – Nhựa thơm quý từ cây hồ trăn dại Mastic là một loại nhựa cây thơm tự nhiên nổi tiếng từ vùng Địa Trung Hải, đặc biệt được dùng trong y học cổ truyền, nha khoa dân gian, thực phẩm và hương liệu. Đây là nhựa tiết ra từ cây hồ trăn dại, khi khô tạo thành các hạt trong suốt hoặc vàng nhạt. Tên gọi khác: Mastic gum Chios mastic Nhựa hồ trăn dại Nguồn gốc từ cây: Pistacia lentiscus 1. Phân bố Mastic nổi tiếng nhất từ đảo: Chios Ngoài ra cây còn mọc tại: Greece Turkey Cyprus Italy Một số vùng Địa Trung Hải Loại nổi tiếng nhất là Chios Mastic. 2. Thu hái Cạo nhẹ hoặc rạch vỏ cây trưởng thành vào mùa nóng. Nhựa chảy ra từng giọt nhỏ. Để khô tự nhiên thành “giọt lệ mastic”. Thu gom, làm sạch bụi cát. 3. Tính chất Mùi thơm nhựa cây dễ chịu Vị hơi đắng, the nhẹ Nhai mềm dần như kẹo gum tự nhiên Màu trắng trong đến vàng nhạt 4. Công dụng truyền thống Hỗ trợ tiêu hóa Được dùng dân gian cho đầy bụng, khó tiêu. Hỗ trợ dạ dày Nhiều nơi dùng để làm dịu khó chịu dạ dày. Chăm sóc răng miệng ...

Tô hợp hương – Nhựa thơm quý trong y học cổ truyền

Hình ảnh
 Tô hợp hương – Nhựa thơm quý trong y học cổ truyền Tô hợp hương là một loại nhựa thơm (balsam/resin) nổi tiếng trong Đông y và các nền y học cổ truyền Á – Âu. Từ lâu, vị này được dùng để khai khiếu, trừ đờm, xông hương, giảm đau và làm thơm. Tên gọi khác: Storax Liquidambar resin (một số nguồn) Tô hợp dầu / Tô hợp hương chi Nguồn gốc thường từ cây: Liquidambar orientalis Liquidambar styraciflua (Một số tài liệu cổ cũng liên hệ với nhóm Styrax officinalis) 1. Phân bố Cây cho tô hợp hương mọc tại: Turkey Syria United States Mexico Một số vùng Địa Trung Hải và châu Mỹ Ở Việt Nam, dược liệu chủ yếu nhập khẩu. 2. Thu hái Rạch vỏ thân cây trưởng thành. Thu lấy nhựa tiết ra. Cô đặc hoặc để đông tự nhiên. Loại tốt có mùi thơm ấm, màu nâu vàng đến nâu sẫm. 3. Tính vị theo Đông y Vị cay, thơm Tính ấm Thường dùng để khai khiếu, hành khí 4. Công dụng dân gian / cổ truyền Khai khiếu, tỉnh thần Dùng trong một số bài thuốc hôn mê, trúng phong theo cổ truyền. Trừ đờm, dễ thở Hay dùng xông hoặc ph...

Một dược – Nhựa thơm quý dùng trong y học cổ truyền

Hình ảnh
 Một dược – Nhựa thơm quý dùng trong y học cổ truyền Một dược là loại nhựa cây thơm nổi tiếng trong Đông y và nhiều nền y học cổ truyền cổ đại. Vị thuốc này thường đi cùng nhũ hương trong các bài thuốc hoạt huyết, giảm đau, tiêu viêm. Tên gọi khác: Myrrh Mạt dược (một số tài liệu) Nguồn gốc từ cây thuộc chi: Commiphora myrrha Commiphora molmol 1. Phân bố Cây cho một dược mọc nhiều tại: Somalia Ethiopia Yemen Saudi Arabia Một số vùng khô hạn châu Phi và Trung Đông Ở Việt Nam chủ yếu dùng dược liệu nhập khẩu. 2. Thu hái Rạch vỏ thân cây trưởng thành. Nhựa tiết ra, đông cứng thành cục. Thu nhặt khi khô. Loại tốt màu nâu đỏ hoặc vàng nâu, mùi thơm hơi hắc. 3. Tính vị theo Đông y Vị đắng, cay nhẹ Tính bình hoặc hơi ấm (tùy tài liệu) Quy vào kinh huyết 4. Công dụng dân gian / Đông y Hoạt huyết, tán ứ Dùng khi đau do ứ trệ, chấn thương. Giảm đau Thường phối hợp trị đau nhức, đau cơ xương. Tiêu viêm Dùng trong bài thuốc viêm sưng. Sinh cơ, hỗ trợ ngoài da Một số dạng dùng ngoài. 5. Liều dù...

Nhũ hương – Dược liệu nhựa thơm quý trong y học cổ truyền

Hình ảnh
Nhũ hương – Dược liệu nhựa thơm quý trong y học cổ truyền Nhũ hương là một loại nhựa thơm lấy từ thân cây thuộc chi Boswellia. Từ lâu, nhũ hương được dùng trong Đông y, Ayurveda và nhiều nền y học cổ truyền để hỗ trợ giảm đau, hoạt huyết, tiêu viêm và xông hương. Tên gọi khác: Frankincense Olibanum Nguồn gốc thường từ cây: Boswellia serrata Boswellia sacra Boswellia carterii 1. Phân bố Cây cho nhũ hương mọc chủ yếu tại: India Oman Yemen Somalia Một số vùng Đông Phi và Trung Đông Việt Nam chủ yếu dùng dược liệu nhập khẩu. 2. Thu hái Rạch nhẹ vỏ thân cây trưởng thành. Nhựa chảy ra và đông thành hạt/cục. Thu gom sau khi khô. Loại tốt thường màu vàng nhạt đến nâu sáng, thơm đặc trưng. 3. Tính vị theo Đông y Vị cay, đắng nhẹ Tính ấm Thường dùng để hoạt huyết, chỉ thống 4. Công dụng dân gian / cổ truyền Hoạt huyết, giảm đau Thường phối hợp trong bài thuốc đau nhức xương khớp, bầm tím. Tiêu viêm Được dùng trong nhiều truyền thống thảo dược. Hỗ trợ lành tổn thương ngoài da Một số dạng dùng ngo...

An tức hương – Nhựa thơm dùng trong Đông y

Hình ảnh
 An tức hương – Nhựa thơm dùng trong Đông y An tức hương là một loại nhựa thơm thực vật được sử dụng trong y học cổ truyền và trong hương liệu. Từ lâu, vị thuốc này được dùng để xông, làm thơm, hỗ trợ hô hấp và phối hợp trong một số bài thuốc Đông y. Tên gọi khác: Tô hợp hương (một số tài liệu liên hệ nhóm nhựa thơm) Benzoin resin (quốc tế) Nguồn gốc thường từ cây thuộc chi: Styrax benzoin Styrax tonkinensis 1. Phân bố Cây cho nhựa an tức hương phân bố tại: Viet Nam (một số vùng núi phía Bắc) Laos Thailand Indonesia Ở Việt Nam từng ghi nhận cây bồ đề/Styrax tại vùng núi phía Bắc. 2. Thu hái Rạch vỏ thân cây trưởng thành Nhựa tiết ra và đông cứng tự nhiên Thu nhặt từng đợt Phơi khô, làm sạch tạp chất Nhựa tốt thường có mùi thơm dễ chịu, màu vàng nâu hoặc trắng ngà lẫn nâu. 3. Tính vị theo Đông y Vị cay thơm Tính ấm Quy kinh theo tài liệu cổ truyền khác nhau 4. Công dụng dân gian / Đông y Khai khiếu, tỉnh thần Dùng trong các bài thuốc hương thơm giúp thông khiếu. Hóa đờm, hỗ trợ hô h...